
- Giới thiệu
Van tiết lưu nhiệt là loại van tiết lưu dựa vào sự giãn nở vì nhiệt của một loại môi chất đặt biệt mà nhà sản xuất đã nạp vào đầu van. Đầu van là loại màng xếp có khả năng giãn nở vì nhiệt. Đầu van có một ống mao dài thông đến bầu cảm biến nhiệt. Khi nhiệt độ tại bầu cảm biến thay đổi thì thể tích bên trong bầu thay đổi tác động trực tiếp lên màng xếp của van, tại đây màng xếp sẽ tác động lên kim van đẩy kim van tịnh tiến lên hoặc xuống.
Có 2 loại van tiết lưu nhiệt cơ bản là van tiết lưu cân bằng ngoài và van tiết lưu cân bằng trong. Van tiết lưu cân bằng ngoài sử dụng bắt buộc cho dàn lạnh có đầu búp sen chia gas. van tiết lưu cân bằng trong thường được sử dụng cho dàn lạnh không có đầu chia ra.
Mỗi loại môi chất lạnh trong hệ thống có tính chất nhiệt động khác nhau vì thế mà khi lựa chọn van cũng cần chọn đúng theo mã loại mà nhà sản xuất đã quy định. Chỉ riêng phần kim van là dùng chung cho tất cả dòng van TE2 (Cân bằng ngoài) và T2 (Cân bằng trong).
Lưu ý: Trong bài viết này không đề cấp đến các dòng van khác như T5, T55, TU, TGE, TD hay các hãng sản xuất van khác.
2. Các thông số cần quan tâm khi chọn van
- Range
- MOP
- Môi chất lạnh (gas lạnh)
- Công suất lạnh
- Loại van TE2 hay T2
- Đầu kết nối
2.1 Range: là dãy nhiệt độ hoạt động của dàn bay hơi (dàn lạnh). Có 4 range để lựa chọn
- Range N : -40 °C – 10 °C
- Range NM : -40 °C – -5 °C
- Range NL : -40 °C – -15 °C
- Range B : -60 °C – -25 °C
Tùy vào nhiệt độ bay hơi mà chọn van tương đương với 4 range trên. Ví dụ kho lạnh có nhiệt độ vận hành là -20oC, nhiệt độ bay hơi khoảng -27oC thì ta có thể chọn range N hoặc NM là phù hợp.
2.2 MOP – Max. Operating Pressure Là giá trị áp suất hút đạt để mở van.
Có nghĩa là khi dùng loại van có MOP thì sẽ có lúc van đóng lại không cho môi chất đi qua. Mục đích chính là để giảm tải cho máy nén lúc mới bắt đầu chạy. Áp suất hút phải đạt đến 1 giá trị MOP của van thì van mới mở để môi chất đi qua dàn lạnh và thực hiện quá trình bay hơi làm lạnh. MOP thường sẽ được quy đổi sang đơn vị nhiệt độ và được in lên đầu van tiết lưu song song 2 đơn vị đo lường áp suất/ nhiệt độ . MOP có các mức giá trị thường gặp là +15oC, 0oC, -10oC, -20oC…
Khi lựa chọn MOP cần lưu ý phải chọn phù hợp nhiệt độ bay hơi của dàn lạnh. Ví dụ dàn lạnh bay hơi ở To = -10oC thì chúng ta cầm chọn MOP có giá trị lớn hơn To là 0oC hoặc +15oC hoặc là không chọn van có MOP.
2.3 Môi chất lạnh (gas lạnh)
Vì mỗi van có đặt tính nhiệt động khác nhau ứng mới mỗi loại môi chất khác nhau nên chúng ta cần chọn van có mã hiệu cho phù hợp với môi chất đang sử dụng.
2.4 Công suất lạnh
Cấu tạo của dòng van TE/TE2 cho phép lựa chọn công suất lạnh bằng cách chọn kim van (ty van). Khi chọn kim van khác thì công suất lạnh của van sẽ khác.
Bảng tra gas R407C
Tải bảng tra đầy đủ tại đây (link)

Vì vậy cần phải chọn lựa kim van cho phù hợp. Nhà sản xuất danfoss có hướng dẫn chọn van như sau:
Ví dụ:
Môi chất lạnh = R407C
Q (công suất lạnh) = 1.1kW
Tcond (nhiệt độ ngưng tụ) = 25 °C
Tevap (nhiệt độ bay hơi) = -30 °C
Tsub (độ quá lạnh) = 2 K
Dpd (độ sụt áp tại búp sen chia gas) = 1 bar
fsub (hệ số hiệu chỉnh do quá lạnh) = 0.98
fp (hệ số hiệu chỉnh do tổn thất búp sen) = 0.96
chọn công suất Q’ = Q /(fsub×fp) =1.1/(0.98 × 0.96) = 1.17 kW
Lấy giá trị 1.17 kW ta tra lên bảng phía trên sẽ có kết quả vào ô công suất 1.21 kW > 1.17kW tương đương kim van số 00
Ngoài cách thủ công phía trên thì chúng ta có thể dùng phần mềm CoolSelector2 của danfoss để chọn van một cách nhanh chóng và chính xác.


Tốt nghiệp kỹ sư kỹ thuật Nhiệt – Lạnh vào năm 2012. Có 13 năm kinh nghiệm trong thi công, thiết kế và bảo dưỡng hệ thống lạnh thương mại và bán công nghiệp. Là một người yêu thích công nghệ – đổi mới – sáng tạo. Ngoài hệ thống lạnh thì tôi còn am hiểu về hệ thống điều khiển, giám sát hệ thống lạnh. Các hệ thống đã từng cài đặt và vận hành như: Xweb Emerson – Dixell, Danfoss AK-SM, Carel Boss, Eliwell – Televis GO…
